Luật Đầu tư công 2019 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 nhằm tháo gỡ điểm nghẽn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
1. Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 3 Như Sau:
a) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Đầu tư kinh doanh là việc bỏ vốn bằng tiền và các tài sản khác theo quy định của pháp luật để kinh doanh.”
b) Bổ sung khoản 5a và 5b, khoản 9a, khoản 15a và khoản 17a như sau:
“5a. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được áp dụng dưới hình thức giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận hoặc các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản.”
“5b. Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, được áp dụng dưới các hình thức điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế, điều kiện về hình thức đầu tư, điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư, điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư hoặc điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.”
“9a. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.”
“15a. Chấpthuận chủ trương đầu tư là văn bản của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn và các điều kiện khác nhằm bảo đảm việc thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch.”
2. Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 7 Như Sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiếtđể bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”
b) Bổ sung khoản 4a như sau:
“4a. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải cócác nội dung sau:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng;
b) Hình thức áp dụng của điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung yêu cầu, điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hành chính để thực hiện điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính và quản lý điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc các giấy tờ xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).”
3. Sửa Đổi Điều 8 Như Sau:
“1. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Điều 7 của Luật này theo thủ tục rút gọn.
2. Ngoài những nội dung theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh gồm những nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh dự kiến sửa đổi, bổ sung;
b) Phân tích sự cần thiết, mục đích, nội dung của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với quy định tại các Khoản 1, 3, 4 và 4a Điều 7 Luật Đầu tư;
c) Căn cứ sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và đối tượng phải tuân thủ;
d) Đánh giá tính hợp lý, khả thi của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và sự phù hợp với điều ước quốc tế về đầu tư;
đ) Đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh đối với công tác quản lý nhà nước và hoạt động đầu tư kinh doanh của các đối tượng phải tuân thủ.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đề xuất quy định tại Khoản 2 Điều này trong quá trình thẩm định, phê duyệt đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.”
4. Sửa Đổi Khoản 4 Điều 15 Như Sau:
“4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:
a) Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối vớidự án khai thác khoáng sản; dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất, lắp ráp ô tô;
b) Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư;
c) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất;”
5. Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 16 Như Sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Hoạt động sản xuất, kinh doanh cácsản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;”
b) Sửa đổi điểm i khoản 1 như sau:
“i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;”
c) Bổ sung điểm o, p khoản 1 như sau:
“o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
p) Dự án đầu tư của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.”
6. Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 18 Như Sau:
“Điều 18. Mở rộng ưu đãi đầu tư
Để khuyến khích phát triển một ngành, địa bàn đặc biệt quan trọng hoặc dự án đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao hơn mức ưu đãi theo quy định của pháp luật nhưng không quá 50% mức ưu đãi cao nhất.
7. Sửa Đổi Điều 26 Như Sau:
“Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
1. Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện các điều kiện và thủ tục về thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Điều kiện và thủ tục mua, bán cổ phần, kinh doanh chứng khoán của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán; điều kiện và thủ tục góp vốn, mua, bán cổ phần của công ty đại chúng và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty đại chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp pháp luật về chứng khoán không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật này.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, việc sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế;
c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển hoặc khu vực khác có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng.
5. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c Khoản 4 Điều này thực hiện theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư;
c) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại Điểm b Khoản này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
6. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.”
8. Bổ Sung Điều 26b Như Sau:
“Điều 26b. Thủ tục đầu tư đối với dự án có sử dụng đất
1. Trường hợp nhà đầu tư đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện một trong các thủ tục theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất nếu đất đề nghị giao, cho thuê thuộc diện và đáp ứng điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nếu dự án thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;
c) Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này.
2. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này và thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 30 và 31 Luật này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu giá hoặc kế hoạch đấu thầu trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 30 và 31 Luật này chấp thuận về mục tiêu, địa điểm và điều kiện nhằm bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trước khi phê duyệt kế hoạch đấu giá hoặc kế hoạch đấu thầu. Nhà đầu tư thực hiện dự án được lựa chọn thông qua đấu giá quyền quyền sử dụng đất, đấu thầu lực chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này
3. Nhà đầu tưđã có quyền sử dụngđất thực hiện thủ tục đầu tư như sau:
a) Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật này;
b) Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư nếu dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 Luật này;
c) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại các Điều 33, 34, 35 và 37 Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
9. Sửa Đổi Điều 31 Như Sau:
“Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Trừ những dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:
1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
b) Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay; đầu tư xây dựng mới nhà ga hành khách của cảng hàng không cửa ngõ quốc tế; kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
c) Đầu tư xây dựng mới cảng biển; đầu tư xây dựng mới bến cảng chính thuộc cảng đặc biệt;
d) Chế biến dầu khí;
đ) Kinh doanh đặt cược, casino, trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
g) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; đầu tư phát triển đồng bộ khu chức năng trong khu kinh tế;
h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;
i) Dự án nhà ở, khu đô thị mới có quy mô lớn tương đương với dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị, 7.000 người trở lên tại khu vực ngoài đô thị;
2.Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí
3. Dự án khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
4.Dự án đầu tư quy định tại các điểm h, i khoản 1 và khoản 3 Điều này phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm c khoản 6 Điều 33 Luật này thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 33 Luật này mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
10. Sửa Đổi Điều 32 Như Sau:
“Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trừ những dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:
a) Dự án mà nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyềnỦy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
d) Dự án nhà ở, khu đô thị mới có quy mô tương đương với dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị và dưới 7.000 người tại khu vực không phải đô thị; Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đồ án quy hoạch) của đô thị loại đặc biệt; Dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di sản cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt;
đ) Dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển và khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.”
2. Dự án đầu tư quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong trường hợp này Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện như sau:
a) Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. ”
11.Sửa đổi khoản 8 Điều 33 như sau:
“8. Chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung theo quy định tại khoản 15a Điều 3 Luật này.”
12. Sửa Đổi Điều 37 Như Sau:
“Điều 37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư:
a) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhà đầu tư đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
b) Dự án phù hợp với quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 33 Luật này;
c) Phù hợp định mức sử dụng đất, quy mô sử dụng lao động (nếu có);
d) Đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật này).
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
13. Sửa Đổi Điều 40 Như Sau:
“Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư được điều chỉnh dự án đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
2. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư;
b) Tăng từ 10% tổng vốn đầu tư và làm thay đổi quy mô và công suất của dự án đầu tư;
c) Điều chỉnh tiến độ đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
d) Thay đổi nhà đầu tư khi chưa góp đủ vốn đầu tư, trừ trường hợp thay đổi nhà đầu tư do hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc đổi tên tổ chức kinh tế;
đ) Thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
14. Sửa Đổi Khoản 1 Và Khoản 4 Điều 42 Như Sau:
“1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều này.”
15. Sửa Đổi, Bổ Sung Điều 48 Như Sau:
a) Sửa đổi điểm d, g, bổ sung điểm g1, g2 khoản 1như sau:
“d) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không khắc phục được điều kiện đình chỉ hoạt động, trừ trường hợp bất khả kháng;”
“g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện đầu tư theo quy địnhtại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp được giãn tiến độ đầu tư;
g1) Dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và thuộc trường hợp thu hồi đất do chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
g2) Nhà đầu tư không ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;”
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, g1, g2 và h khoản 1 Điều này.”
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Việc thanh lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”
16. Bổ Sung Điều 52a Như Sau:
“Điều 52A. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài, ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1. Ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài:
a) Ngành nghề quy định tại Điều 6 Luật này;
b) Ngành nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu;
c) Ngành, nghề bị cấm đầu tư ra nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện:
a) Ngân hàng;
b) Bảo hiểm;
c) Chứng khoán;
d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh bất động sản.”
17. Sửa Đổi Điểm c Khoản 5 Điều 55 Như Sau:
“c) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài;”
18. Sửa Đổi Khoản 2 Điều 58 Như Sau:
“2. Phù hợp với quy định tại Điều 52A của Luật này.”
19. Sửa Đổi Điều 60 Như Sau:
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Nhà đầu tư.”
b) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.”
20. Sửa Đổi Khoản 1 Điều 61 Như Sau:
“1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;
b) Thay đổi hình thức đầu tư;
c) Tăng tổng vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài từ 10% trở lên;
d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;
đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 66 của Luật này.”
21. Sửa Đổi Khoản 1 Điều 66 Như Sau:
“1. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để góp vốn, mở rộng, tăng vốn đầu tư ở nước ngoài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam.”
22. Sửa Đổi Điểm a, b Khoản 2 Điều 71 Như Sau:
“a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;”
23. Thay thế cụm từ “quyết định chủ trương đầu tư” bằng cụm từ “chấp thuận chủ trương đầu tư” tại khoản 2 Điều 10, Điều 12, điểm c khoản 2 Điều 15, tiêu đề Mục 2 Chương IV, Điều 30, Điều 31, 32, 33, 34, 35, 37, 46, tiêu đề mục 2 Chương V, Điều 54, 55, 56, 59, 61, 67, điểm đ khoản 4 Điều 68, điểm c khoản 3 Điều 69 và khoản 2 Điều 74.
24. Bãi Bỏ Điểm c Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 64.
25. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số ngành, nghề trong Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sungĐiều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện) theo Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
Mr Nguyễn Phát
Hiện nay việc thành lập doanh nghiệp đang trở thành xu hướng phát triển mạnh. Nhưng không phải ai cũng hiểu được rõ quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành hiện nay.
Hiện nay trẻ em luôn là đối tượng được bảo vệ một cách đặc biệt, mọi hành vi xâm phạm đến quyền, sức khỏe, uy tín, danh dự đều được pháp luật bảo vệ và quy định hình phạt nghiêm khắc đối với người có hành vi xâm phạm.
Thuế là một khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước và cũng là nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên nhiều trường hợp muốn dùng các biện pháp không hợp pháp để không phải đóng thuế. Trốn thuế được xem như một tội danh được quy định trong bộ luật hình sự hiện nay.
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư được lựa chọn đăng ký loại hình công ty phù hợp với nhu cầu của mình gồm Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng dân sự, là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa. Nhằm chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp, cá nhân...
Bất kỳ một công việc được thỏa thuận nào cũng cần có Hợp đồng lao động (HĐLĐ). Điều này sẽ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho chính bạn.
Luật đất đai năm 2019 hay được xem là luật đất đai mới nhất 2019 tính đến thời điểm hiện tại có những sửa đổi, bổ sung như thế nào trong chính sách quản lý đất đai.
Đối với những hình thức quảng cáo ngoài trời như biển bảng quảng cáo tấm lớn thường được đặt tại những nơi có mật độ giao thông đông đúc, trục đường chính, ngã tư, chân cầu vượt, có nhiều người qua lại để tăng lượt tiếp cận, nhưng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mỹ quan đô thị và an toàn kỹ thuật với người đi đường, chính vì điều này mà hiện nay Nhà nước đã phần nào siết chặt thủ tục cấp phép quảng cáo ngoài trời hơn trước đây.
Đã có rất nhiều Nghị định của Chính phủ được ban hành liên quan đến xử phạt vi phạm giao thông đường bộ. Trong đó có 03 Nghị định gần đây nhất là Nghị định 171, Nghị định 46 và Nghị định 100 (đang áp dụng). Mức phạt đối với lỗi nồng độ cồn đã liên tục được điều chỉnh qua các Nghị định này.